CHƯƠNG II: TÍNH CHIA HẾT TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
BÀI 9. DẤU HIỆU CHIA HẾT
Dấu hiệu chia hết Toán 6 giúp học sinh nắm vững cách nhận biết một số chia hết cho 2, 3, 5, 9 và các số khác mà không cần thực hiện phép chia. Bài học cung cấp lý thuyết dễ hiểu, quy tắc, ví dụ minh họa và bài tập có lời giải, giúp học sinh lớp 6 ôn tập và vận dụng nhanh, chính xác.
Video bài giảng đang được sản xuất
Trong lúc chờ, em hãy đọc phần lý thuyết bên dưới nhé.
Dấu hiệu chia hết cho 2 , 5 , 3 , 9 .
| Chia hết cho | Dấu hiệu |
|---|---|
| 2 | Chữ số tận cùng là số chẵn (0,2,4,6,8) |
| 5 | Chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 |
| 3 | Tổng các chữ số chia hết cho 3 |
| 9 | Tổng các chữ số chia hết cho 9 |
Ví dụ:
a) Số 15552 chia hết cho 2 vì có chữ số tận cùng là 2 và 2 là số chẵn.
b) Số 955 không chia hết cho 2 vì có chữ số tận cùng là 5 và 5 là số lẻ.
c) Số 955 và 1010 chia hết cho 5 vì có chữ số tận cùng là 5 và 0.
d) Số 1994 và 1653 không chia hết cho 5 vì có chữ số tận cùng là 4 và 3, hai số này đều khác 0 và 5.
e) Số 1944 chia hết cho 9 vì có tổng các chữ số là 1+9+4+4=18 chia hết cho 9.
f) Số 7325 không chia hết cho 9 vì có tổng các chữ số là 7+3+2+5=17 không chia hết cho 9.
g) Số 90156 chia hết cho 3 vì có tổng các chữ số là 9+0+1+5+6=21 chia hết cho 3.
h) Số 6116 không chia hết cho 3 vì có tổng các chữ số là 6+1+1+6=14 không chia hết cho 3.
Chú ý: + Các số có chữ số tận cùng là 0 thì vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 5.
- Các số chia hết cho 9 thì chia hết cho 3.
CÁC DẠNG TOÁN VỀ DẤU HIỆU CHIA HẾT
I. Nhận biết các số chia hết cho 2
Phương pháp
Sử dụng dấu hiệu chia hết cho 2.
Sử dụng tính chất chia hết của tổng, của hiệu.
Ví dụ:
a) Các số 104, 12456, 1558 có chữ số tận cùng là số chẵn nên chia hết cho 2.
b) Các số 12345, 1234567 có chữ số tận cùng là số lẻ (5, 7) nên không chia hết cho 2.
II. Viết các số chia hết cho 2 từ các số hoặc các chữ số cho trước
Phương pháp
Các số chia hết cho 2 phải có chữ số tận cùng là 0 hoặc 2 hoặc 4 hoặc 6 hoặc 8 .
Ví dụ:
Từ 3 số 2 , 3 , 7 . Hãy ghép thành các số có 3 chữ số khác nhau và chia hết cho 2 .
Giải:
Số được ghép thành chia hết cho 2 nên phải có chữ số hàng đơn vị là 2 .
Hai chữ số hàng chục có thể là 3 hoặc 7 .
Nếu chữ số hàng chục là 3 thì chữ số hàng trăm là 7 . Ta được số cần tìm là 732 .
Nếu chữ số hàng chục là 7 thì chữ số hàng trăm là 3 . Ta được số cần tìm là 372 .
Vậy có 2 số có thể ghép thành là 372 và 732 .
III. Bài toán có liên quan đến số dư trong phép chia một số tự nhiên cho 2
Phương pháp
Số dư trong phép chia cho 2 chỉ có thể là 0 hoặc 1.
Ví dụ:
Cho số N= . Tìm các số tự nhiên N sao cho N chia cho 2 dư 1 .
Giải:
Ta có: a ∈ { 0 ; 1 ; 2 ; . . . . . . . ; 9 }
Mà N chia cho 2 dư 1 nên a chỉ có thể là 1 ; 3 ; 5 ; 7 ; 9 .
=> N có thể là 51 ; 53 ; 55 ; 57 ; 59
IV. Nhận biết các số chia hết cho 5
Phương pháp
Sử dụng dấu hiệu chia hết cho 5.
Sử dụng tính chất chia hết của tổng, của hiệu.
Ví dụ:
a) Số 12345 có chữ số tận cùng là 5 nên chia hết cho 5
b) Số 1254360 có chữ số tận cùng là 0 nên chia hết cho 5
c) Các số 5459, 34544,1498 không có chữ số tận cùng là 0 cùng không có chữ số tận cùng là 5 nên không chia hết cho 5.
V. Viết các số chia hết cho 5 từ các số hoặc các chữ số cho trước
Phương pháp
Các số chia hết cho 5 phải có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 .
Ví dụ:
Với 3 số 2 , 3 , 5 , hãy lập các chữ số có 3 chữ số khác nhau chia hết cho 5 .
Giải:
Số cần tìm chia hết cho 5 nên có chữ số hàng đơn vị là 5.
Chữ số hàng chục có thể là 2 hoặc 3.
Nếu chữ số hàng chục là 2 thì chữ số hàng trăm là 3. Ta được số cần tìm là 325.
Nếu chữ số hàng chục là 3 thì chữ số hàng trăm là 2. Ta được số cần tìm là 235.
Vậy có 2 số thỏa mãn bài toán là 235 và 325.
VI. Bài toán có liên quan đến số dư trong phép chia một số tự nhiên cho 5
Phương pháp giải
-
Số dư trong phép chia cho 5 chỉ có thể là 0, hoặc 1,hoặc 2, hoặc 3, hoặc 4.
-
Mọi số tự nhiên n luôn có thể được viết một trong 5 dạng sau:
+) Dạng 1: n
5 k (số chia hết cho 5);
+) Dạng 2: n
5 k + 1 (số chia cho 5 dư 1);
+) Dạng 3: n
5 k + 2 (số chia cho 5 dư 2);
+) Dạng 4: n
5 k + 3 (số chia cho 5 dư 3);
+) Dạng 5: n
5 k + 4 (số chia cho 5 dư 4).
Với k ∈ Z .
Ví dụ: Cho số N= . Tìm các số tự nhiên N sao cho N chia cho 5 dư 1 .
Giải:
Vì N chia cho 5 dư 1 mà a ∈ { 0 ; 1 ; 2 ; . . . . . . . ; 9 } nên a chỉ có thể là 1 hoặc 6 .
=> N có thể là 51 ; 56 .
VII. Nhận biết các số chia hết cho 9
Phương pháp giải
Sử dụng dấu hiệu chia hết cho cho 9.
Sử dụng tính chất chia hết của tổng, của hiệu.
Ví dụ:
100984 có tổng các chữ số là: 1+9+8+4=22
22 là số không chia hết cho 9 nên 100984 không chia hết cho 9
13545 có tổng các chữ số là: 1+3+5+4+5=18. Số 18 chia hết cho 9 nên 13545 chia hết cho 9.
VIII. Viết các số chia hết cho 9 từ các số hoặc các chữ số cho trước
Phương pháp
Các số chia hết cho 9 là các số có tổng các chữ số chia hết cho 9.
Ví dụ:
Cho
chia hết cho 9. Tìm số thay thế cho a .
Giải:
Tổng các chữ số của là 1 + a + 3 + 2
a + 6 để số chia hết cho 9 thì a + 6 phải chia hết cho 9.
Do a là các số tự nhiên từ 0 đến 9 nên
0 + 6 ≤ a + 6 ≤ 9 + 6 ⇒ 6 ≤ a + 6 ≤ 15
Số chia hết cho 9 từ 6 đến 15 chỉ có đúng một số 9, do đó a + 6
9 ⇒ a= 3
Vậy số thay thế cho a chỉ có thể là 3.
IX. Bài toán có liên quan đến số dư trong phép chia một số tự nhiên cho 9
Phương pháp giải
- Sử dụng tính chất: Số dư của một số khi chia cho 9 bằng số dư của tổng các chữ số của số đó khi chia cho 9 .
Ví dụ:
Cho số N = . Tìm các số tự nhiên N sao cho N chia cho 9 dư 5 .
Giải:
Vì N chia cho 9 dư 5 nên a + 5 chia cho 9 dư 5 .
=> a chia hết cho 9 .
Mà a ∈ { 0 ; 1 ; 2 ; . . . . . . . ; 9 }
=> a chỉ có thể là 0 ; 9
=> N có thể là 50 ; 59
X. Nhận biết các số chia hết cho 3
Phương pháp
Sử dụng dấu hiệu chia hết cho 3.
Sử dụng tính chất chia hết của tổng, của hiệu.
Ví dụ:
a) 555464 có tổng các chữ số là: 5+5+5+4+6+4=29 không chia hết cho 3 nên 555464 không chia hết cho 3.
b) 15645 có tổng các chữ số là: 1+5+6+4+5=21 chia hết cho 3 nên 15645 chia hết cho 3.
XI. Viết các số chia hết cho 3 từ các số hoặc các chữ số cho trước
Phương pháp giải
Các số chia hết cho 3 là các số có tổng các chữ số chia hết cho 3.
Ví dụ:
Cho chia hết cho 3. Tìm số thay thế cho a .
Giải:
Tổng các chữ số của là 1 + a + 3
a + 4 để số chia hết cho 3 thì a + 4 phải chia hết cho 3.
Do a là các số tự nhiên từ 0 đến 9 nên
0 + 4 ≤ a + 4 ≤ 9 + 4 ⇒ 4 ≤ a + 4 ≤ 13
Số chia hết cho 3 từ 4 đến 13 có 3 số lần lượt là 6, 9, 12.
Với a + 4= 6 ⇒ a =2 .
Với a + 4 =9 ⇒ a =5
Với a + 4= 12 ⇒ a =8
Vậy số thay thế cho a có thể là 2, 5, 8.
XII. Bài toán có liên quan đến số dư trong phép chia một số tự nhiên cho 3
Phương pháp
-
Số dư trong phép chia cho 3 chỉ có thể là 0, 1 hoặc 2.
-
Mọi số tự nhiên n luôn có thể được viết một trong 3 dạng sau:
+) Dạng 1: n
3 k (số chia hết cho 3);
+) Dạng 2: n
3 k + 1 (số chia cho 3 dư 1);
+) Dạng 3: n
3 k + 2 (số chia cho 3 dư 2)
Với k ∈ Z .
Ví dụ:
Cho số N
. Tìm các số tự nhiên N sao cho N chia cho 3 dư 2 .
Giải:
N = = 50 + a
Vì N chia cho 3 dư 2 nên N − 2 chia hết cho 3 .
=> 50 + a − 2 chia hết cho 3 .
=> a + 48 chia hết cho 3 .
Vì 48 chia hết cho 3 nên để tổng a + 48 chia hết cho 3 thì a cũng phải chia chết cho 3 .
Mà a ∈ { 0 ; 1 ; 2 ; . . . . . . . ; 9 }
=> a chỉ có thể là 0 ; 3 ; 6 ; 9
=> N có thể là 50 ; 53 ; 56 ; 59
Luyện tập – BÀI 9. DẤU HIỆU CHIA HẾT
1. Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
Xét số n = 23 ( là chữ số tận cùng của n). Ta viết n = 230 + Số 230 có chia hết cho 2 và chia hết cho 5 không?
Xét số n = 23 ( là chữ số tận cùng của n). Ta viết n = 230 + Vận dụng tính chất chia hết của một tổng, hãy cho biết: a) Thay dấu bởi chữ số nào thì n chia hết cho 2? b) Thay dấu bởi chữ số nào thì n chia hết cho 5?
1. Không thực hiện phép tính, em hãy cho biết tổng (hiệu) sau có chia hết cho 2 không. a) 1954 + 1 975; b) 2 020 – 938. 2. Không thực hiện phép tính, em hãy cho biết tổng (hiệu) sau có chia hết cho 5 không. a) 1 945 + 2…
2. Dấu hiệu chia hết cho 9, cho 3
Cho các số: 27, 82, 195, 234. Hãy sắp xếp các số trên thành hai nhóm: Nhóm các số chia hết cho 9 và nhóm các số không chia hết cho 9.
Cho các số 27; 82; 195; 234. Tính tổng các chữ số của mỗi số và xét tính chia hết cho 9 của các tổng đó trong mỗi nhóm.
Trên một bờ đất dài 108 m, một bác nông dân có kế hoạch trồng một số cây dừa thành một hàng sao cho hai cây cách đều nhau là 9 m và luôn có cây ở vị trí đầu và cuối của bờ đất. Hỏi bác nông dân có trồng được như vậy…
Cho các số 42, 80, 191, 234. Hãy sắp xếp các số trên thành hai nhóm: Nhóm các số chia hết cho 3 và nhóm các số không chia hết cho 3.
Tính tổng các chữ số của mỗi số và xét tính chia hết cho 3 của các tổng đó trong mỗi nhóm.
Bạn Hà cần tìm đường đến siêu thị. Biết rằng Hà chỉ có thể đi qua ô có chứa số chia hết cho 2 hoặc chia hết cho 3 và mỗi ô chỉ đi qua một lần. Em hãy giúp Hà đến được siêu thị nhé.
Giải bài tập Sách giáo khoa – BÀI 9. DẤU HIỆU CHIA HẾT
Bài tập SGK
Trong các số sau, số nào chia hết cho 2, số nào chia hết cho 5? 324; 248; 2020; 2025.
Trong các số sau, số nào chia hết cho 3, số nào chia hết cho 9? 450; 123; 2 019; 2 025.
Khối lớp 6 của một trường có 290 học sinh đi dã ngoại. Cô phụ trách muốn chia đều số học sinh của khối 6 thành 9 nhóm. Hỏi cô có chia nhóm được như vậy không?
Có 162 học sinh tham gia chương trình đào tạo bóng đá, được chia thành các đội. Mỗi đội cần có 9 học sinh. Hỏi có đội nào không có đủ 9 học sinh hay không?
Thay dấu bởi một chữ số đề số 345 : a) Chia hết cho 2 b) Chia hết cho 3; c) Chia hết cho 5; d) Chia hết cho 9.
Dùng ba chữ số 3, 0 , 4, hãy viết các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau và thoả mãn một trong hai điều kiện: a) Các số đó chia hết cho 2; b) Các số đó chia hết cho 5.
Từ các chữ số 5, 0, 4, 2, viết các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau sao cho mỗi số đó chia hết cho 3.