Học Toán Hay

CHƯƠNG III: SỐ NGUYÊN

BÀI 14. PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ SỐ NGUYÊN

Bài 14. Phép cộng và phép trừ số nguyên giúp học sinh hiểu và thực hiện phép cộng, phép trừ các số nguyên dương, số nguyên âm và số 0. Bài học hướng dẫn quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, khác dấu và quy tắc trừ số nguyên thông qua việc chuyển phép trừ thành phép cộng với số đối.

Video bài giảng đang được sản xuất

Trong lúc chờ, em hãy đọc phần lý thuyết bên dưới nhé.

PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ SỐ NGUYÊN 

I. Cộng hai số nguyên cùng dấu

  1. Phép cộng hai số nguyên dương

Cộng hai số nguyên dương chính là cộng hai số tự nhiên khác 0.

Ví dụ: 2+4=6.

  1. Phép cộng hai số nguyên âm

Để cộng hai số nguyên âm, ta làm như sau:

Bước 1: Bỏ dấu “-” trước mỗi số

Bước 2: Tính tổng của hai số nguyên dương nhận được ở Bước 1.

Bước 3: Thêm dấu “-” trước kết quả nhận được ở Bước 2, ta có tổng cần tìm.

Nhận xét:

  • Tổng của hai số nguyên dương là số nguyên dương.

  • Tổng của hai số nguyên âm là số nguyên âm.

Chú ý: Cho a,b là hai số nguyên dương, ta có:

(+a)+(+b)=a+b

(−a)+(−b)=−(a+b)

Ví dụ:

(−3)+(−5)=−(3+5)=−8.

(−13)+(−7)=−(13+7)=−20.

II. Cộng hai số nguyên khác dấu

  • Hai số đối nhau:

Hai số nguyên trên trục số nằm ở hai phía của điểm 0 và cách đều điểm 0 được gọi là hai số đối nhau.

Chú ý:

- Tổng 2 số đối nhau bằng 0.

  • Số đối của một số nguyên dương là một số nguyên âm.

  • Số đối của một số nguyên âm là một số nguyên dương.

  • Số đối của 0 là 0.

Ví dụ:

  • Số đối của 3 là −3.

  • Số đối của −12 là 12.

  • Số đối của 2021 là −2021.

  • Quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu:

Để cộng hai số nguyên khác dấu, ta làm như sau:

Bước 1: Bỏ dấu “-” trước số nguyên âm, giữ nguyên số còn lại.

Bước 2. Trong hai số nguyên dương nhận được ở Bước 1, ta lấy số lớn hơn trừ đi số nhỏ hơn.

Bước 3. Cho hiệu vừa nhận được dấu ban đầu của số lớn hơn ở Bước 2, ta có tổng cần tìm.

Nhận xét: Hai số nguyên đối nhau có tổng bằng 0: a+(−a)=0.

Chú ý:

  • Nếu số dương lớn hơn số đối của số âm thì ta có tổng dương.

  • Nếu số dương bằng số đối của số âm thì ta có tổng bằng 0.

  • Nếu số dương bé hơn số đối của số âm thì ta có tổng âm.

Ví dụ:

a) (−8)+2=−(8−2)=−6.

b) 17+(−5)=17−5=12.

c) (−5)+5=0 (Do −5 và 5 là hai số đối nhau).

III. Tính chất của phép cộng các số nguyên

Phép cộng số nguyên có các tính chất:

  • Giao hoán: a+b=b+a;

  • Kết hợp: (a+b)+c=a+(b+c);

  • Cộng với số 0: a+0=0+a;

  • Cộng với số đối: a+(−a)=(−a)+a=0.

Ví dụ 1:

Tính một cách hợp lí: (−34)+(−15)+34

Ta có:

(−34)+(−15)+34=(−15)+(−34)+34 (Tính chất giao hoán)                  

=(−15)+[(−34)+34] (Tính chất kết hợp)

=(−15)+0 (cộng với số đối)

=−15         (cộng với số 0).

Ví dụ 2:

Trong một ngày, nhiệt độ ở Mát-xcơ-va lúc 5 giờ là −707^{0}C, đến 10 giờ tăng thêm 404^{0}C và lúc 12 giờ tăng thêm 707^{0}C . Nhiệt độ ở Mát-xcơ-va lúc 12 giờ là bao nhiêu?

Giải

Nhiệt độ ở Mát-xcơ-va lúc 12 giờ là:

(−7)+6+4=(−7)+(6+4)=(−7)+10=10−7=3(0^{0}C)

IV. Phép trừ số nguyên

Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b, ta cộng a với số đối của b:

a - b = a + (-b)

CÁC DẠNG TOÁN VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ SỐ NGUYÊN

I. Thực hiện phép tính cộng, trừ hai số nguyên.

  • Nếu phép tính chỉ có phép cộng (phép trừ) thì ta sử dụng quy tắc cộng (trừ) hai số nguyên.

  • Nếu phép tính có nhiều hơn một phép cộng và phép trừ ta thực hiện theo thứ tự từ trái qua phải.

Ví dụ:

Tính A=15−(−12)+4

Ta thấy trong biểu thức A có chứa nhiều hơn một phép cộng (trừ) => Ta thực hiện theo thứ tự từ trái qua phải. Do đó ta làm như sau:

A=15−(−12)+4

A=15+12+4

A=27+4

A=31

Vậy A=31.

II. Bài toán tìm x trong phép cộng, trừ số nguyên

Dựa vào đề bài để áp dụng một trong các quy tắc sau:

  • Muốn tìm một số hạng trong một tổng ta lấy tổng trừ đi số hạng còn lại.

  • Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.

  • Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng số trừ.

=> Kết luận.

Ví dụ:

Tìm x, biết: 30−x=12

Ta thấy trong phép trừ trên x là số trừ => Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ (số 30) trừ đi hiệu (số 12). Do đó ta làm như sau:

30−x=12

x=30−12

x=18

Vậy x=18.

III. So sánh kết quả phép cộng, trừ hai số nguyên

Bước 1: Áp dụng quy tắc cộng, trừ số nguyên để thực hiện các phép tính

Bước 2: So sánh kết quả vừa tìm được ở bước 1

Bước 3: Kết luận

Ví dụ:

So sánh A=−13−(−34)+25 và B=−7+35−13

Bước 1:

A=−13−(−34)+25

A=−13+34+25

A=21+25

A=46

B=−7+35−13

B=28−13

B=15

Bước 2: Ta thấy 46>15 nên A>B

Bước 3: Vậy A>B.

IV. Tính tổng (hiệu) nhiều số nguyên cho trước

Tùy đặc điểm từng bài, ta có thể giải theo các cách sau :

 - Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng

 - Cộng (trừ) dần hai số một

  • Cộng các số dương với nhau, cộng các số âm với nhau, cuối cùng cộng các kết quả vừa tính được với nhau.

Ví dụ:

Tính: A=5+(−18)+95+(−82)+100  

A=5+(−18)+95+(−82)+100

A=(5+95)+[(−18)+(−82)]

A=100+(−100)+100

A=0+100

A=100.

V. Bài toán liên quan đến phép cộng, trừ số nguyên

  • Bước 1: Căn cứ vào yêu cầu của đề bài suy luận để quy về phép cộng (trừ) hai số nguyên

  • Bước 2: Thực hiện phép tính

  • Bước 3: Kết luận.

Ví dụ:

Nhiệt độ ở Sa Pa vào buổi trưa là 202^{0}C, đến tối nhiệt độ giảm 404^{0}C . Tính nhiệt độ buổi tối tại SaPa.

Do nhiệt độ buổi tối giảm 404^{0}C so với buổi trưa nên ta sử dụng phép trừ.

Do nhiệt độ buổi tối giảm 404^{0}C so với buổi trưa nên ta có: 2−4=−2(0^{0}C)

Vậy nhiệt độ buổi tối tại SaPa là −202^{0}C.

VI. Tính giá trị biểu thức chứa phép cộng trừ các số nguyên tại một giá trị x cho trước

  • Bước 1: Thay giá trị của ẩn vào biểu thức

  • Bước 2: Áp dụng quy tắc cộng (trừ) hai số nguyên để thự hiện tính giá trị biểu thức.

  • Bước 3: Kết luận.

Ví dụ:

Tính giá trị của M=12−x tại x=20

Bước 1: Thay x=20 vào M ta được:

Bước 2:

  M=12−x

M=12−20

M=−8.

Vậy tại x=20 thì M=−8.

VII. Tính tổng tất cả các số nguyên thuộc khoảng cho trước

  • Bước 1: Liệt kê tất cả các số nguyên trong khoảng cho trước

  • Bước 2: Tính tổng tất cả các số nguyên đó, chú ý nhóm từng cặp số đối nhau bằng cách sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp.

Ví dụ:

Tính tổng các số nguyên thỏa mãn: −5<x≤3

Bước 1: Theo đề bài có −5<x≤5 nên x∈{−4;−3;−2;−1;0;1;2;3}

Bước 2: Ta có:

  (−4)+(−3)+(−2)+(−1)+0+1+2+3

=(−4)+[(−3)+3]+[(−2)+2]+[(−1)+1]+0

=(−4)+0+0+0+0

=−4.

Luyện tập – BÀI 14. PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ SỐ NGUYÊN

1. Cộng hai số nguyên cùng dấu

Hoạt động 1. Trang 62

Từ gốc O trên trục số, di chuyển sang trái 3 đơn vị đến điểm A (h 3.10). Điểm A biểu diễn số nào?

Hoạt động 2. Trang 62

Di chuyển tiếp sang trái thêm 5 đơn vị đến điểm B (h3.11). B chính là điểm biểu diễn kết quả của phép cộng (-3) + (-5). Điểm B biểu diễn số nào? Từ đó suy ra giá trị của tổng (-3) + (-5).

Luyện tập 1. Trang 62

Thực hiện các phép cộng sau: (- 12) + (- 48); (-236) + (- 1025).

Vận dụng 1. Trang 63

Sử dụng phép cộng hai số nguyên âm để giải bài toán sau (h.3.12): Một chiếc tàu ngầm cần lặn (coi là theo phương thẳng đứng) xuống điểm A dưới đáy biển. Khi tàu đến điểm B ở độ cao - 135 m, máy đo bảo rằng tàu còn cách…

2. Cộng hai số nguyên khác dấu

Câu hỏi. Trang 63

Tìm số đối của 4, -5, 9, -11.

Luyện tập 2. Trang 63

Tìm số đối của mỗi số 5 và -2 rồi biểu diễn chúng trên cùng một trục số.

Hoạt động 3. Trang 63

Từ điểm A biểu diễn số -5 trên trục số di chuyển sang phải 3 đơn vị (h.3.15) đến điểm B. Điểm B biểu diễn kết quả phép cộng nào?

Hoạt động 4. Trang 63

Từ điểm A di chuyển sang phải 8 đơn vị (h.3.16) đến điểm C. Điểm C biểu diễn kết quả của phép cộng nào?

Luyện tập 3. Trang 64

Thực hiện phép tính: a) 203 + (-195); b) (-137) + 86.

Vận dụng 2. Trang 64

Sử dụng phép cộng hai số nguyên khác dấu để giải bài toán sau: Một máy thăm dò đáy biển ngày hôm trước hoạt động ở độ cao -946 m (so với mực nước biển). Ngày hôm sau người ta cho máy nổi lên 55 m so với hôm trước. Hỏi…

Tranh luận. Trang 64

Đố bạn: tổng của hai số nguyên khác dấu là số dương hay số âm? Em hãy trả lời giúp Vuông.

3. Tính chất của phép cộng

Hoạt động 5. Trang 64

Tính và so sánh giá trị của a + b và b + a với a = -7, b = 11.

Hoạt động 6. Trang 64

Tính và so sánh giá trị của (a + b) + c và a + (b + c) với a = 2, b = -4, c = -6.

Luyện tập 4. Trang 65

Tính một cách hợp lí: a) (-2 019) + (-550) + (-451); b) (-2) + 5+ (-6) + 9.

4. Trừ hai số nguyên

Hoạt động 7. Trang 65

Nửa tháng đầu một cửa hàng bán lẻ lãi được 5 triệu đồng, nửa tháng sau bị lỗ 2 triệu đồng. Hỏi tháng đó cửa hàng lãi hay lỗ bao nhiêu triệu đồng? Giải bài toán trên bằng hai cách: Cách 1. Tính hiệu giữa số tiền lãi và…

Hoạt động 8. Trang 65

Hãy quan sát ba dòng đầu và dự đoán kết quả ở hai dòng cuối: 3 - 1 = 3 + (-1) 3 - 2 = 3 + (-2) 3 - 3 = 3 + (-3) 3 – 4 = ? 3 – 5 = ?

Luyện tập 5. Trang 66

Tính các hiệu sau: a) 5 - (-3); b) (-7) – 8.

Vận dụng 3. Trang 66

Nhiệt độ bên ngoài của một máy bay ở độ cao 10 000 m là -48^0C. Khi hạ cánh, nhiệt độ ở sân bay là 27°C. Hỏi nhiệt độ bên ngoài của máy bay khi ở độ cao 10 000 m và khi hạ cánh chênh lệch bao nhiêu độ C?

Giải bài tập Sách giáo khoa – BÀI 14. PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ SỐ NGUYÊN

BÀI TẬP SGK Trang 66

Bài 3.9. Trang 66

Tính tổng hai số cùng dấu: a) (-7) + (-2); b) (-8) + (-5): c) (-11) + (-7); d) (-6) + (-15).

Bài 3.10. Trang 66

Tính tổng hai số khác dấu: a) 6 + (-2); b) 9 + (-3); c) (-10) + 4 d) (-1) + 8.

Bài 3.11. Trang 66

Biểu diễn - 4 và số đối của nó trên cùng một trục số.

Bài 3.12. Trang 66

Thực hiện các phép trừ sau: a) 9 - (-2); b) (-7) - 4 c) 27 - 30 d) (-63) - (-15).

Bài 3.13. Trang 66

Hai ca nô cùng xuất phát từ C đi về phía A hoặc B như hình vẽ. Ta quy ước chiều từ C đến B là chiều dương ( nghĩa là vận tốc và quãng đường đi từ C về phía B được biểu thị bằng số dương và theo chiều ngược lại là số…

Bài 3.14. Trang 66

Mỗi hình sau đây mô phỏng phép tính nào? (Tất cả đều xuất phát từ gốc O).

Bài 3.15. Trang 66

Tính nhẩm: a) (-3) + (-2) b) (-8) - 7: c) (-35) + (-15) d) 12 - (-8).

Bài 3.16. Trang 66

Tính một cách hợp lí: a) 152 + (-73) - (-18) - 127; b) 7 + 8+ (-9) + (-10).

Bài 3.17. Trang 66

Tính giá trị của biểu thức (-156) - x, khi: a) x = -26 b) x = 76 c) x = (-28) - (-143)

Bài 3.18. Trang 66

Thay mỗi dấu "" bằng một chữ số thích hợp để có: a) (−6) + (-34) = - 100; b) (-789) + 2 = -515.

Zalo