CHƯƠNG III: SỐ NGUYÊN
BÀI 16. PHÉP NHÂN SỐ NGUYÊN
Cùng dấu: Tích là số nguyên dương. Khác dấu: Tích là số nguyên âm. Nhân hai số nguyên: Nhân hai giá trị tuyệt đối rồi đặt dấu thích hợp. Nhân với 0: Kết quả bằng 0.
Video bài giảng đang được sản xuất
Trong lúc chờ, em hãy đọc phần lý thuyết bên dưới nhé.
- Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu
Muốn nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân phần số tự nhiên của chúng rồi đặt dấu “-” trước kết quả nhận được.
Ví dụ:
5.(−5)=−25
(−5).9=−(5.9)=−45
3.(−3)=−(3.3)=−9
(−6).0=0
Chú ý:
+) a.0=0
+) Cách nhận biết dấu của tích:
(+).(+)→(+)
(−).(−)→(+)
(+).(−)→(−)
(−).(+)→(−)
+) a.b=0 thì a=0 hoặc b=0
+) Khi đổi dấu một thừa số thì tích đổi dấu. Khi đổi dấu hai thừa số thì tích không thay đổi.
+) (−a).a=a.(−a)=−
- Quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu
Muốn nhân hai số nguyên cùng dấu, ta nhân phần số tự nhiên của chúng rồi đặt dấu “+” trước kết quả của chúng.
Ví dụ: (−5).(−6)=5.6=30
- Nhân hai số nguyên dương nghĩa là nhân hai số tự nhiên khác
- Nhân hai số nguyên âm ta nhân phần số tự nhiên của chúng.
Nhận xét: Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên dương
Chú ý:
+) a.0=0.a=0
+) a.b=0 thì a=0 hoặc b=0.
- Tính chất của phép nhân
Giao hoán: a.b=b.a
Kết hợp: (a.b).c=a.(b.c)
Nhân với số 1: a.1=1.a=a
Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: a.(b+c)=ab+ac
Tính chất trên cũng đúng đối với phép trừ: a(b−c)=ab−ac
Ví dụ:
Thực hiện phép tính:
a) (−12).3.(−5)
(−12).3.(−5)
=(−12).(−5).3
=[(−12).(−5)].3
=(12.5).3
=60.3
=180
b) (−3).(100−2)
(−3).(100−2)
=[(−3).100]−[(−3).2]
=(−3).100−[−(3.2)]
=−(3.100)−(−6)
=−300+6
=−(300−6)
=−294
Chú ý:
-
Nhờ tính chất kết hợp ta có tích của ba, bốn, năm… số nguyên.
-
Khi thực hiện phép nhân nhiều số nguyên, ta có thể dựa vào các tính chất giao hoán và kết hợp để thay đổi vị trí giữa các thừa số, đặt dấu ngoặc để nhóm các thừa số thích hợp.
-
Tích của n số nguyên a là lũy thừa bậc n của số nguyên a.
Luyện tập – BÀI 16. PHÉP NHÂN SỐ NGUYÊN
1. Nhân hai số nguyên khác dấu
Dựa vào phép cộng các số âm, hãy tính tích (-11) . 3 rồi so sánh kết quả với –(11. 3).
1. Thực hiện các phép nhân sau: a) (-12) . 12; b) 137.(-15) 2. Tính nhẩm: 5 .(-12).
2. Nhân hai số nguyên cùng dấu
Quan sát ba dòng đầu và nhận xét về dấu của tích mỗi khi đổi dấu một thừa số và giữ nguyên thừa số còn lại.
Thay mỗi dấu "?" bằng số sao cho số trong mỗi ô ở hàng trên bằng tích các số trong hai ô kề với nó ở hàng dưới (h.3.18).
3. Tính chất của phép nhân
1. a) Tính giá trị của tích P = 3. (-4) . 5. (-6); b) Tích P sẽ thay đổi thế nào nếu ta đối dấu tất cả các thừa số? 2. Tính 4. (-39) - 4 .(-14).
Giải bài tập Sách giáo khoa – BÀI 16. PHÉP NHÂN SỐ NGUYÊN
Bài tập SGK Trang 72
Một tích nhiều thừa số sẽ mang dấu dương hay âm nếu trong tích đó có: a) Ba thừa số mang dấu âm, các thừa số khác đều dương? b) Bốn thừa số mang dấu âm, các thừa số khác đều dương?
Tính một cách hợp lí: a) 4. (1 930 + 2019) + 4.(-2019); b) (-3).(-17) + 3. (120 - 17).
Cho biết tích của hai số tự nhiên n và m là 36. Mỗi tích n .(-m) và (-n).(-m) bằng bao nhiêu?
Tính giá trị của biểu thức sau một cách hợp lí: a) (-8). 72 +8. (-19) - (-8); b) (-27).1 011 - 27.(-12) + 27.(-1).
Ba bạn An, Bình, Cường chơi ném tiêu với bia gồm năm vòng như hình 3.19. Kết quả được ghi lại trong bảng sau: Hỏi trong ba bạn, bạn nào đạt điểm cao nhất?