Học Toán Hay

CHƯƠNG III: SỐ NGUYÊN

BÀI 15. QUY TẮC DẤU NGOẶC

-Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “+” đứng trước: Giữ nguyên dấu của các số hạng bên trong ngoặc. Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “−” đứng trước: Đổi dấu tất cả các số hạng bên trong ngoặc; Khi đặt dấu ngoặc: Nếu trước ngoặc là dấu “+” thì giữ nguyên dấu; nếu là dấu “−” thì đổi dấu tất cả các số hạng bên trong ngoặc

Video bài giảng đang được sản xuất

Trong lúc chờ, em hãy đọc phần lý thuyết bên dưới nhé.

  1. Bỏ dấu ngoặc trong trường hợp đơn giản

Các số âm (hay dương) trong một dãy tính thường được viết trong dấu ngoặc. Nhờ quy tắc cộng hay trừ số nguyên, ta có thể viết dãy tính dưới dạng không có dấu ngoặc.

Vì phép trừ chuyển được về phép cộng nên các dãy tính như trên cũng được gọi là một tổng.

Ví dụ. Viết tổng sau dưới dạng không có dấu ngoặc:

4+(−11)=4−11

(−3)−(−8)=−3+8

(−24)−17−(−24)+8+(−20)=−24−17+24+8−20

  1. Quy tắc dấu ngoặc Khi bỏ dấu ngoặc, nếu đằng trước dấu ngoặc:
  • Có dấu “+”, thì vẫn giữ nguyên dấu của các số hạng trong ngoặc
  • (a+b−c)=a+b−c

 - Có dấu “-”, thì phải đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc

−(a+b−c)=−a−b+c

Chú ý:

Trong một biểu thức, ta có thể:

  • Thay đổi tùy ý vị trí của các số hạng kèm theo dấu của chúng.

a−b−c=−b+a−c=−c−b+a.

  • Đặt dấu ngoặc để nhóm các số hạng một cách tùy ý. Nếu trước dấu ngoặc là dấu “-” thì phải đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc.

a−b−c=(a−b)−c=a−(b+c).

Ví dụ 1:

673+[2021−(2021+673)]

=673+[2021−2021−673]

=673+(−673)

=0

Ví dụ 2:

12+13+14−15−16−17

=(12−15)+(13−16)+(14−17)

=(−3)+(−3)+(−3)

=−(3+3+3)

=−9

Luyện tập – BÀI 15. QUY TẮC DẤU NGOẶC

Câu hỏi. Trang 67

Viết tổng sau dưới dạng không có dấu ngoặc rồi tính giá trị của nó: (-23) – 15 - (-23) + 5 + (-10).

Hoạt động 1. Trang 67

Tính và so sánh kết quả của: a) 4 + (12 – 15) và 4 + 12 – 15; b) 4 - (12 - 15) và 4 - 12 + 15.

Hoạt động 2. Trang 67

Hãy nhận xét về sự thay đổi dấu của các số hạng trong dấu ngoặc trước và sau khi bỏ dấu ngoặc.

Luyện tập 1. Trang 68

Bỏ dấu ngoặc rồi tính các tổng sau: a) (-385 + 210) + (385 - 217); b) (72 - 1 956) - (-1956 + 28).

Luyện tập 2. Trang 68

Tính một cách hợp lí: a) 12 +13 + 14 - 15 - 16 - 17; b) (35-17) - (25 - 7 + 22).

Thử thách nhỏ. Trang 68

Cho bảng 3 x 3 ô vuông như hình 3.17. a) Biết rằng tổng các số trong mỗi hàng, mỗi cột, mỗi đường chéo đều bằng 0. Tính tổng các số trong bảng đó. b) Hãy thay các chữ trong bảng bởi số thích hợp sao cho tổng các số…

Giải bài tập Sách giáo khoa – BÀI 15. QUY TẮC DẤU NGOẶC

Bài tập SGK. Trang 68

Bài 3.19. Trang 68

Bỏ dấu ngoặc và tính các tổng sau: a) -321 + (-29) - 142-(-72); b) 214-(-36) + (-305).

Bài 3.20. Trang 68

Tính một cách hợp lí: a) 21 - 22 + 23 - 24 b) 125 - (115 - 99).

Bài 3.21. Trang 68

Bỏ dấu ngoặc rồi tính: a) (56 - 27) - (11 + 28 -16); b) 28 + (19 - 28) - (32 - 57).

Bài 3.22. Trang 68

Tính một cách hợp lí: a) 232 - (581 + 132 - 331); b) [12 + (-57)) – [-57- (-12)].

Bài 3.23. Trang 68

Tính giá trị của các biểu thức sau: a) (23 + x) - (56 – x) với x = 7; b) 25 – x - (29 + y - 8) với x = 13, y = 11.

Zalo