CHƯƠNG I: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
BÀI 3. THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên giúp ta so sánh các số lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng nhau. Trên tia số, số đứng bên trái nhỏ hơn số đứng bên phải. Mỗi số tự nhiên có một số liền sau lớn hơn nó 1 đơn vị. Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất.
Video bài giảng đang được sản xuất
Trong lúc chờ, em hãy đọc phần lý thuyết bên dưới nhé.
- Thứ tự của các số tự nhiên
Tập hợp các số tự nhiên kí hiệu là N, tập hợp các số tự nhiên khác 0 kí hiệu là .
Ta có:
N = { 0; 1; 2 ; 3 ; 4 ;......}
= {1 ; 2 ; 3 ; 4; ......}
Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một điểm trên tia số. Trên tia số, điểm biểu diễn số nhỏ ở bên trái điểm biểu diễn số lớn.

Số tự nhiên a được gọi là điểm a. Điểm 0 là gốc.
Ví dụ: Điểm biểu diễn số 4 trên tia số ta gọi là điểm 4.
- Các kí hiệu "≤ " và "≥"
-
Trong hai số tự nhiên khác nhau, có một số nhỏ hơn số kia, ta viết a < b hoặc b > a.
-
Ta còn dùng kí hiệu a ≤ b (đọc là “a nhỏ hơn hoặc bằng b”) để nói “a < b hoặc a = b”.
-
Ta còn dùng kí hiệu a ≥ b (đọc là “a lớn hơn hoặc bằng b”) để nói “a > b hoặc a = b”.
-
Tính chất bắc cầu còn có thể viết: nếu a ≤ b và b ≤ c thì a ≤ c.
Ví dụ. Cho tập hợp A = {x ∈ N* | x ≤ 14}. Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp A.
Lời giải
Các số tự nhiên khác không nhỏ hơn hoặc bằng 14 là: 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; 11; 12; 12; 14.
A = {1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; 11; 12; 12; 14}.
Các dạng bài tập
- Tìm số liền sau, số liền trước của một số tự nhiên cho trước
Phương pháp:
-
Để tìm số liền sau của số tự nhiên a, ta tính a + 1.
-
Để tìm số liền trước của số tự nhiên a khác 0, ta tính a − 1.
Chú ý:
-
Số 0 không có số liền trước.
-
Hai số tự nhiên liên tiếp thì hơn kém nhau 1 đơn vị.
- Tìm các số tự nhiên thỏa mãn điều kiện cho trước
Phương pháp:
Liệt kê tất cả các số tự nhiên thỏa mãn đồng thời các điều kiện đã cho
Ví dụ:
Tìm tất cả các số tự nhiên thỏa mãn 12 < x < 16
Giải:
Ta có: các số tự nhiên lớn hơn 12 và nhỏ hơn 16 là: 13; 14; 15.
Tìm tất cả các số tự nhiên thỏa mãn 12 < x < 16
- Sử dụng công thức đếm số các số tự nhiên
Phương pháp:
Để đếm các số tự nhiên từ a đến b, hai số liên tiếp cách nhau d đơn vị, ta dùng công thức sau:
+ 1 hay bằng (số cuối – số đầu): khoảng cách +1.
-
Căn cứ vào các phần tử đã được liệt kê hoặc căn cứ vào tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp cho trước, ta có thể tìm được số phần tử của tập hợp đó.
-
Sử dụng các công thức sau:
- Tập hợp các số tự nhiên từ a đến b có:
b − a + 1 phần tử (1)
- Tập hợp các số chẵn từ số chẵn a đến số chẵn b có:
( b − a ) : 2 + 1 phần tử ( 2)
- Tập hợp các số lẻ từ số lẻ m đến số lẻ n có:
( n − m ) : 2 + 1 phần tử ( 3)
- Tập hợp các số tự nhiên từ a đến b, hai số kế tiếp cách nhau d đơn vị, có:
( b − a ) : d + 1 phần tử (4)
Luyện tập – BÀI 3. THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
Trong hai điểm 5 và 8 trên tia số, điểm nào nằm trên trái, điểm nào nằm bên phải điểm kia?
Điểm biểu diễn số tự nhiên nào nằm ngay bên trái điểm 8? Điểm biểu diễn số tự nhiên nào nằm ngay bên phải điểm 8?
Cho n là một số tự nhiên nhỏ hơn 7. Theo em, điểm n nằm bên trái hay bên phải điểm 7?
a) Hãy so sánh hai số tự nhiên sau đây, dùng kí hiệu "=" hay "" để viết kết quả: m = 12 036 001 và n = 12 035 987 b) Trên tia số (nằm ngang), trong hai điểm m và n, điểm nào nằm trước?
Theo dõi kết quả bán hàng trong ngày của một cửa hàng, người ta nhận thấy: Số tiền thu được vào buổi sáng nhiều hơn vào buổi chiều; Số tiền thu được vào buổi tối ít hơn vào buổi chiều. Hãy so sánh số tiền thu được (đều…
Trong các số 3; 5; 8; 9 số nào thuộc tập hợp A = { x ∈ N x ≥ 5 }, số nào thuộc tập hợp B = { x ∈ N x ≤ 5 }?
Giải bài tập Sách giáo khoa – BÀI 3. THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
Viết thêm các số liền trước và liền sau của hai số 3 532 và 3 529 để được sáu số tự nhiên rồi sắp xếp sáu số tự nhiên đó theo thứ tự từ bé đến lớn.
Cho ba số tự nhiên a, b, c, trong đó a là số nhỏ nhất. Biết rằng trên tia số, điểm b nằm giữa hai điểm a và c. Hãy dùng kí hiệu "<" để mô tả thứ tự của ba số a, b, c. Cho ví dụ bằng số cụ thể.
Liệt kê các phần tử của mỗi tập hợp sau: a) M = { x ∈ N 10 ≤ x< 15} b) K = { x ∈ N^ x ≤ 3} c) L = { x ∈ N x ≤ 3}
Ba bạn An, Bắc, Cường dựng cố định một cây sào thẳng đứng rồi đánh dấu chiều cao của các bạn lên đó bởi ba điểm. Cường đặt tên các điểm đó theo thứ tự từ dưới lên là A, B, C và giải thích rằng điểm A ứng với chiều cao…