CHƯƠNG I: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
BÀI 2. CÁCH GHI SỐ TỰ NHIÊN
Bài học giúp học sinh biết cách đọc, viết và biểu diễn số tự nhiên. Nội dung chính gồm: Hiểu giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó. Biết cách tách số theo từng hàng, từng lớp. Đọc và viết số tự nhiên đúng thứ tự các hàng. Biết sử dụng số La Mã trong một số trường hợp đơn giản.
Video bài giảng đang được sản xuất
Trong lúc chờ, em hãy đọc phần lý thuyết bên dưới nhé.
I. Hệ thập phân
- Cách ghi số tự nhiên trong hệ thập phân
-
Trong hệ thập phân, mỗi số tự nhiên được viết dưới dạng một dãy những chữ số lấy trong 10 chữ số 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8 và 9; vị trí của các chữ số trong dãy gọi là hàng.
-
Cứ 10 đơn vị ở một hàng thì bằng 1 đơn vị ở hàng liền trước nó. Chẳng hạn, 10 chục thì bằng 1 trăm; 10 trăm thì bằng 1 nghìn; …
Chú ý: Khi viết các số tự nhiên ta quy ước:
-
Với các số tự nhiên khác 0, chữ số đầu tiên (từ trái sang phải) khác 0.
-
Để dễ đọc với các số có bốn chữ số ta viết tách riêng từng lớp. Mỗi lớp là một nhóm ba chữ số kể từ phải sang trái.
Ví dụ:
Số 221 707 263 598
- Đọc: Hai trăm hai mươi mốt tỉ, bảy trăm linh bảy triệu, hai trăm sáu mươi ba nghìn, năm trăm chín mươi tám.
- Các lớp: lớp tỉ, triệu, nghìn, đơn vị được ghi lại như sau:

Ví dụ 1. Hãy viết tất cả các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau chỉ dùng 3 chữ số 0; 3; 5. Đọc mỗi số đã viết được.
Lời giải
Các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau từ ba số 0; 3; 5 là:
305; 350; 503; 530.
Cách đọc:
305: ba trăm linh năm;
350: ba trăm năm mươi;
503: năm trăm linh ba;
530: năm trăm ba mươi.
- Giá trị các chữ số của một số tự nhiên
Mỗi số tự nhiên viết trong hệ thập phân đều biểu diễn được thành tổng giá trị các chữ số của nó. Chẳng hạn như số có ba chữ số
( a , b , c ∈ N ) được viết dưới dạng tổng giá trị các chữ số của nó như sau:
a × 100 + b × 10 + c .
Ví dụ 2.
a) Viết sô 32009 thành tổng các chữ số của chúng.
c) Cho số 1256934, chữ số 5 trong số đã cho nằm ở hàng nào và có giá trị bao nhiêu?
Lời giải
a) 32009 = 3 x 10000 + 2 x 1000 + 0 x 100 + 0 x 10 + 9.
b) Chữ số 5 trong số đã cho nằm ở hàng chục nghìn và có giá trị.
II. Số La Mã Để viết các số La Mã không quá 30, ta dùng các kí tự I, V và X (gọi là những số La Mã).
Ba chữ số đó cộng với hai cụm chữ số là IV và IX là năm thành phần dùng để ghi số La Mã.
Giá trị của mỗi thành phần được ghi lại trong bảng sau và không thay đổi dù đứng ở bất kì vị trí nào:
nào:

Nhận xét
-
Mỗi số La Mã biểu diễn một số tự nhiên bằng tổng giá trị của các thành phần viết nên số số. Chẳng hạn, số XXIV có ba thành phần là X, X và IV tương ứng với các giá trị 10, 10 và 4. Do đó XXIV biểu diễn số 24.
-
Không có số La Mã nào biểu diễn số 0.
Ví dụ 3:
a) Viết các số 17; 23 và 8 bằng số La Mã.
b) Đọc các số La Mã XXIX, XIV, VII.
Lời gải
a) Số La Mã biểu diễn cho số 17 là: XVII;
Số La Mã biểu diễn cho số 23 là: XXIII;
Số La Mã biểu diễn cho số 8 là: VIII.
b) Đọc:
XXIX: Hai mươi chín;
XIV: Mười bốn;
VII: Bảy.
Luyện tập – BÀI 2. CÁCH GHI SỐ TỰ NHIÊN
1. Hệ thập phân
Chỉ dùng ba chữ số 0, 1 và 2, hãy viết tất cả các số tự nhiên có ba chữ số, mỗi chữ số chỉ viết một lần.
Trong số 32 019, ta thấy: "Chữ số 2 nằm ở hàng nghìn và có giá trị bằng 2 x 1 000 = 2 000". Hãy phát biểu theo mẫu câu đó đối với các chữ số còn lại.
Bác Hoa đi chợ, Bác chi mang ba loại tiền: loại (có mệnh giá) 1 nghìn (1 0000 đồng, loại 10 nghìn (10 000 đồng và loại 100 nghìn (100 000 đồng. Tổng số tiền bác phải trả là 492 nghìn đồng. Nếu mỗi loại tiền, bác mang…
2. Số La Mã
Giải bài tập Sách giáo khoa – BÀI 2. CÁCH GHI SỐ TỰ NHIÊN
BÀI TẬP
Cho các số: 27 501; 106 712; 7 110 385; 2 915 404 267 (viết trong hệ thập phân) a) Đọc mỗi số đã cho; b) Chữ số 7 trong mỗi số đã cho có giá trị bằng bao nhiêu?
Chữ số 4 đứng ở hàng nào trong một số tự nhiên nếu nó có giá trị bằng a) 400 b) 40 c) 4
Một số tự nhiên được viết bởi ba chữ số 0 và ba chữ số 9 nằm xen kẽ nhau. Đó là số nào?
Dùng các chữ số 0, 3 và 5, viết một số tự nhiên có ba chữ số khác nhau mà chữ số 5 có giá trị là 50.
Trong một cửa hàng bánh kẹo, người ta đóng gói kẹo thành các loại: mỗi gói có 10 cái kẹo, mỗi hộp có 10 gói, mỗi thùng có 10 hộp. Một người mua 9 thùng, 9 hộp và 9 gói kẹo. Hỏi người đó đã mua tất cả bao nhiêu cái kẹo?
Giải bài tập Sách bài tập – BÀI 2. CÁCH GHI SỐ TỰ NHIÊN
BÀI TẬP
Một số tự nhiên có hai chữ số, trong đó chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị là 9. Đó là số nào?
Gọi A là tập hợp các số tự nhiên có hai chữ số, trong đó chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục là 3. Hãy mô tả tập hợp A bằng cách liệt kê các phần tử của nó.
Để viết số tự nhiên lớn nhất có a chữ số, ta chọn các chữ số ở các hàng lớn nhất có thể(ưu tiên chọn hàng cao nhất)
Để viết số tự nhiên lớn nhất có a chữ số khác nhau, ta chọn các chữ số ở các hàng lớn nhất có thể (ưu tiên chọn hàng cao nhất).
Cho tập hợp P = {0; 4; 9}. Hãy viết các số tự nhiên: a) Có ba chữ số và tập hợp các chữ số của nó là tập P; b) Có ba chữ số lấy trong tập P
Viết tập hợp các số tự nhiên có ba chữ số mà tổng các chữ số của nó bằng 4.
Từ một số tự nhiên n có ba chữ số cho trước, ta sẽ được số nào nếu: a) Viết thêm chữ số 0 vào sau (tận cùng bên phải) số đó? b) Viết thêm chữ số 1 vào trước (tận cùng bên trái) số đó?
Viết thêm chữ số 9 vào số 812 574 để thu được: a) Số lớn nhất. b) Số nhỏ nhất.
Viết thêm chữ số 6 vào số 812 574 để thu được: a) Số lớn nhất. b) Số nhỏ nhất.
Cho số 728 031. Hãy hoàn thiện bảng sau: <table <tr <th colspan="7" Số 728 031 </th </tr <tr <td Chữ số </td <td 7 </td <td 2 </td <td 8 </td <td 0 </td <td 3 </td <td 1 </td </tr <tr <td Giá trị của chữ số </td <td</td…
Có 12 que tính xếp thành một phép cộng sai như sau: Hãy đổi chỗ chỉ 1 que tính để được phép cộng đúng. Em tìm được mấy cách làm?